thnlscantho-3
  Chăn nuôi vịt
 
23/6/2013

 

CHĂN NUÔI VỊT

THÂM CANH VÀ BÁN THÂM CANH

  K/S Đặng Hòang Minh

 

 

A.   KHÁI NIỆM VỀ AN TOÀN DỊCH BỆNH

 An toàn dịch bệnh (ATDB) trong chăn nuôi vịt là việc thực hiện các biện pháp làm giảm nguy cơ lây nhiễm và phát tán mầm bệnh.

Để thực hiện được điều nầy, người chăn nuôi vịt cần có hàng loạt sự thay đổi về thái độ hành vi của mình hay gọi là thói quen  hàng ngày, để giảm nguy cơ lây nhiễm trong tất cả hoạt động liên quan đến vịt, và các sản phẩm của chúng.

Các biện pháp an toàn dịch bệnh cần được xem là phần công việc hàng ngày của người chăn nuôi vịt .

Các yếu tố cơ bản của an toàn dịch bệnh.

1.     Cách ly:

Cách ly có nghĩa là tạo ra khoảng cách để giữ cho những trại chăn nuôi, những con vịt không bị nhiễm bệnh, tránh xa những trại chăn nuôi, những con vịt có thể đang bị nhiễm bệnh và các dụng cụ, trang thiết bị có thể lây nhiễm.

Cách ly được cho là biện pháp đầu tiên và có hiệu quả tốt nhất để đạt được mức độ ATDB cao. Nếu mầm bệnh không thâm nhập được vào chuồng nuôi vịt, thì không thể xảy ra sự lây nhiễm.

- Cách ly về thời gian: Đảm bảo thời gia trống chuồng ít nhất 2 tuần giữa các đợt nuôi..

- Cách ly về không gian: Để đảm bảo cách ly các trại nuôi vịt cần cách xa nhau, cách xa khu dân cư, cơ sở công cộng…

Các trại chăn nuôi cần có hàng rào, có cổng luôn đóng để hạn chế người lạ, động vật và các dụng cụ bị lây nhiễm  vào khu vực chưa bị nhiễm bệnh, cần có nơi nuôi cách ly vịt mới mua về, vịt bệnh,cần có nơi chứa và xử lý chất thải riêng, cách biệt khu chăn nuôi, cần có vùng đệm (khoảng trống) giữa các chuồng nuôi và đường đi, giữa khu chăn nuôi và nơi nuôi cách ly, nơi chứa chất thải.

Như vậy cách ly có nghĩa là tạo nên những khoảng cách và hàng rào để không có con gì hay vật gì được phép vào ra khu vực chăn nuôi vịt trừ khi cần thiết     

2.     Vệ sinh:

Vệ sinh có nghĩa là quét dọn và rửa sạch.

Vệ sinh quét dọn sạch sẽ chuồng nuôi, khu vực chung quanh chuồng hàng ngày.

Quét sạch rác, bụi bẩn, sau đó dùng bàn chải và nước cọ rửa những dụng cụ nhỏ như ủng, giày dép, dụng cụ chăn nuôi hoăc dùng bơm cao áp rửa những thứ lớn hơn như xe cộ, nền sân chơi…Có thể rửa với chất tẩy rửa hoặc chất sát trùng để cho hiệu quả tẩy rửa cao hơn.

Các vật dụng ( ví dụ như phương tiện vận chuyển, trang thiết bị chăn nuôi) khi vào ( hoặc ra) trang trại cần được làm sạch triệt để để loại bỏ những vết bẩn nhìn thấy được. Hầu hết mầm bệnh nhiễm trên bề mặt các vật dụng là từ phân hoặc từ chất thải. Việc cọ rửa như vậy sẽ làm sạch hầu hết những mầm bệnh lây nhiễm.

Do đó bất kỳ vật dụng  nào đi qua hàng rào ngăn cách ( cả ra và vào) đều phải được vệ sinh làm sạch cẩn thận.

3.     Khử trùng:

Là việc dùng các chất sát trùng  với nồng độ đảm bảo để tiêu diệt mầm bệnh. Có rất nhiều chất sát trùng có thể diệt mầm bệnh, với điều kiện:

- Được sữ dụng đúng nồng độ ( như nhà sản xuất khuyến cáo)

- Tiếp xúc đủ lâu với bề mặt khử trùng đã được vệ sinh, làm sạch.

Tuy nhiên mềm bệnh rất nhỏ, thường nằm ẩn bênh trong các vật dụng và dễ bị che phủ đi bởi các chất hữu cơ như phân, chất thải, do đó các chất sát trùng  sẽ không thể ngấm vào bên trong chất bẩn với một nồng độ đủ cao  để có thể diệt được mầm bệnh và nhiều chất sát trùng có thể bị vô hiệu  bởi các chất hữu cơ như gổ hay phân.

Vì vậy việc sát trùng chỉ hiệu quả khi vật dụng đã được vệ sinh, làm sạch và thời gian tiếp xúc với hóa chất đủ lâu ( ví dụ khử trùng qua đêm).

Trong thực tế thường khó thực hiện đúng do đó là bước kém hiệu qủa nhất và là bước cuối cùng trong ATDB, được áp dụng khi đã làm vệ sinh cẩn thận bề mặt vật dụng.

Khử trùng có hiệu quả khi rửa sạch có thể loại bỏ 10% còn lại.

* Lợi ích áp dụng các biện pháp ATDB:

   - Đây là biện pháp ít tốn kém và rẻ tiền nhất so với chống dịch.

   - Giữ cho vịt khỏe mạnh  và có năng suất cao.

   - Giảm chi phí thuốc thú y, tăng thêm thu nhập cho người chăn nuôi.

   - Cung cấp cho người tiêu dùng các sản phẩm vịt có chất lượng cao.

   - Đảm bảo vệ sinh môi trường chăn nuôi trong công đồng.

 

 B. QUY TRÌNH CHĂN NUÔI VỊT

 

1. CHỌN GIỐNG

 

1.1 Nguyên tắc chung :

-Giống tốt là điều kiện tiên quyết để chăn nuôi thành công.

-Giống nuôi phải có nguồn gốc rỏ ràng, được kiểm dịch.

-Giống bố mẹ được sản xuất từ đàn giống ông bà.

-Giống thương phẩm được sản xuất từ đàn giống bố mẹ

* Không dùng thương phẩm để làm giống.

1.2 Chọn giống lúc 1 ngày tuổi:

- Con giống khoẻ mạnh,nhanh nhẹn, lông bông,có khối lượng vừa phải tùy theo loại giống, màu lông thể hiện đặc trưng của giống(loại những con quá to,quá nhỏ,khô chân, nặng bụng,khèo chân, hở rốn,dị tật)

- Nuôi vịt bố mẹ phải chọn trống mái lúc 1 ngày tuổi và chọn ở giai đoạn hậu bị. Tỷ lệ trống/mái vịt hướng thịt là 1/3-1/4, vịt hướng trứng 1/5-1/6.    

1.3 Chọn 56 ngày tuổi:

- Căn cứ vào khối lượng và ngoại hình của từng giống.

- Con giống phải khỏe mạnh, nhanh nhẹn, chân thẳng, vững, có khối lượng vừa phải, màu lông đặc trưng của giống 

 

 Vit SM

1,7-1,8

Chuyên thịt M14

1,8-2,1

CV2000 và kiêm dụng

1,2-1,4

STAR 13

1,6-1,7

Khaki Campbell

1,0-1,2

Vịt cỏ

0,9-1,1

Vịt xiêm Pháp (mái)

1,4-1,6

Vịt xiêm Pháp(trống)

2,3-2,5

  1.4 Chọn vịt lên sinh sản:

Chỉ tiêu chọn giống trong giai đoạn nầy là khối lượng, ngoại hình của từng giống.

- Vịt chuyên trứng thân hình thon dài, đầu nhỏ, cổ dài, thân hình tạo thành góc rộng với mặt đất.

- Vịt chuyên thịt thân hình song song với mặt đất.

       

 

 

Vịt SM

2,7-3,2

CV2000 và Kiêm dụng

1,7-1,8

Khaki Campbell

1,4-1,6

Vịt cỏ

1,2-1,4

Chuyên thịt M14

2,7-3,0

STAR 13

2,2-2,4

Vịt xiêm Pháp

(mái)

2,3-2,5

Vịt xiêm Pháp

(trống)

4.0-4,5

 

2. CHUỒNG TRẠI VÀ THIẾT BỊ

a.     Nuôi vịt thâm canh

          a.1 Nuôi nhốt công nghiệp:

-Vịt, nuôi nhốt hoàn toàn trong chuồng kín, chuồng thông thoáng nhân tạo

- Xây dựng kiên cố: (tham khảo)

*Rộng 12m, dài 110-120m, khoảng cách giữa 2 chuồng nuôi gấp 2,5 lần so với chiều cao của chuồng.

- Máng ăn uống tự động hoặc bán tự động.

- Mật độ nuôi tối đa 5-6 con/m2.

a.2 Nuôi trong chuồng có sân thả:

- Sân thả phải có hàng rào xung quanh, được láng ciment hoặc láng gạch. Diện tích sân tối thiểu lớn gấp 2 lần.

- Chuồng kiên cố hoặc bán kiên cố, rộng 9-12m, dài phụ thuộc qui mô (35-100m).

- Mật độ nuôi tối đa 4-5 con/m2. 


 b. Nuôi vịt bán thâm canh:

            b.1 Nuôi trên ao có kiểm soát

- Độ sâu ao tối thiểu 1,5m .

- Bờ ao được làm bằng bê tông,ngăn bờ bằng phên hoặc lưới cách bờ 1m tránh sạt lở bờ ao.

- Trên bờ ao có chuồng nuôi vịt tránh mưa nắng,xung quanh có lưới ,rào ngăn không cho vịt ra ngoài.

- Diện tích mặt nước tối thiểu 2-3 con/m2.

- Định kỳ thay nước ao,trước khi thải ra môi trường nước ao phải được xử lý bằng vôi bột hoặc hoá chất.

 

     

 b.2 Nuôi trong vườn có kiểm soát

- Đây là phương thức nuôi vịt trên cạn, không cần ao hồ.

- Diện tích vườn đồi tối thiểu 3 - 4m2/con, vườn có cây tạo bóng mát.

- Xung quanh vườn nuôi có tường bao hoặc hàng rào ngăn cách

- Trong vườn có chuồng nuôi bán kiên cố hoặc kiên cố kích thước phù hợp.

- Mật độ nuôi tối đa là 5 – 6 con/m2.

 


  3. MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI :

 

          Nuôi thâm canh, bán thâm canh

 

Tuần tuổi

Nuôi nhốt công nghiệp (con/m2)

Chuồng nhốt có sân chơi (con/m2)                                    

Chuồng có vườn cây (con/m2)

Tuần đầu

30-35

30-35

30-35

2 – 4 t

10-15

15-20

15-20

5 – 8 t

5-6

6-8

8-10

Hậu bị

3

4-5

5-6

Sinh sản

3

4

4

 

 

                              Nuôi có nước bơi lội

 

Tuần tuổi

Chuồng nhốt trên cao (con/m2)

Chăn thả có kiểm soát (con/m2)

Tuần đầu

30-35

30-35

2 – 4 t

15-20

15-20

5 – 8 t

8-10

-

Hậu bị

5-6

-

Sinh sản

4

-

 

           4. THỨC ĂN

Tiêu chuẩn ăn: đảm bảo đủ chất lượng và khối lượng theo từng giống, lứa tuổi và mục đích chăn nuôi.

Tiêu chuẩn thức ăn cho vịt thương phẩm:

 

Tuần tuổi

Protein thô (%)

Năng lượng ME

(kcal/kg)

1-4

20-22

2800-2900

5 tuần -giết thịt

18-20

3000-3100

 

Tiêu chuẩn thức ăn cho vịt sinh sản

 

Giai ñoaïn

Vòt chuyeân thòt

Vòt chuyeân tröùng vaø kieâm duïng

Vịt xiêm

Protein (%)

NL ME (kcal/kg)

Protein (%)

NL ME (kcal/kg)

Protein (%)

NL ME (kcal/kg)

1-8 tuaân tuoåi

20 -22

2800 -2900

18 - 20

2800 - 2900

19 - 20

2800 - 2900

Giai ñoaïn hậu

15 -15,5

2800 - 2900

14 - 15

2750 - 2850

15- 15,5

2800 - 2900

GÑ chuẩn bị ñeû vaø ñeû

18,5 – 19,5

2650 - 2700

17 - 18

2650 - 2700

17,5 - 18

2650 - 2700

 

b. Lượng thức ăn:

- Nuôi thương phẩm thịt cho ăn tự do.

- Nuôi giống thực hiện chế độ cho ăn theo định lượng (hạn chế) cho cả giai đoạn hậu bị để khống chế khối lượng cơ thể vừa phải để cho được năng suất cao về sau.

- Hàng tuần cân kiểm tra khối lượng của đàn để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp.

- Trước khi lên đẻ 2 tuần tăng dần lượng thức ăn cho đến khi đạt lượng thức ăn cho vịt đẻ.

 

5. CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG

a. Nhiệt độ chuồng nuôi:

Trong giai đoạn úm vịt con cần sưởi ấm chuồng nuôi trước khi đưa xuống chuồng nuôi.

Chuồng nuôi phải kín, tránh gió lùa.

-Từ 1-7 ngày tuổi nhiệt độ 28-320C, từ ngày tuổi thứ 5 giảm dần cho tới khi đạt 250C.

- Vit  đẻ nhiệt độ tốt nhất là 20-240C.

b. Ẩm độ

- Ẩm độ thích hợp đối với vịt là 60 – 70%.

- Ẩm độ cao nguy hiểm cho vịt và vịt con.

- Nền chuồng ẩm ướt làm cho vịt, vịt con dễ mất nhiệt và cảm nhiễm bệnh.

- Cho thêm chất độn chuồng hàng ngày để giữ cho vịt con ấm chân và sạch lông.

c. Chiếu sáng

- Tuần thứ 1 đến tuần thứ 2 thắp sáng cả ngày lẫn đêm cho vịt sau đó thời gian thắp sáng là 16-18 giờ/ngày.

- Giai đoạn hậu bị sử dụng ánh sáng tự nhiên.

Giai đoạn đẻ 16-18 giờ/ngày.

Cường độ chiếu sáng là 5 w/m2.

d. Thông thoáng

- Các phương thức nuôi nhốt chuồng phải thông thoáng., không khí phải được trao đổi thường xuyên.

- Giai đoạn vịt con cần hạn chế gió thổi mạnh. Trực tiếp vào chuồng nuôi.

e. Nước uống

- Không cho uống nước quá lạnh hoặc quá nóng.

- Nuôi khô không có nước bơi lội phải tăng nước uống gấp đôi so với nhu cầu bình thường.

- Thay nước thường xuyên để đảm bảo nước luôn sạch sẽ.

- Máng uống bố trí ở sân chơi để tránh bị ướt chuồng, không để quá xa nơi vịt ăn.

f. Theo dõi quản lý

- Hàng ngày kiểm tra  tình hình đàn vịt về: tăng trọng, tỷ lệ đẻ, lượng thức ăn cung cấp,…bổ sung thêm chất độn chuồng, đặc biệt là vị trí ổ đẻ.

- Loại những con ốm, bệnh, kém ăn.

- Nếu có biểu hiện dịch phải báo ngay cho cán bộ thú y.

- Nếu là dịch cúm phải tiêu huỷ toàn bộ không chửa trị.

- Hạn chế những tác động mạnh về ánh sáng, âm thanh và những tác động bất thường khác.

- Nếu có hiện tượng mổ cắn cần cân đối lại khẩu phần, giãn mật độ nuôi, bổ sung rau xanh, cắt mỏ và áp mỏ.

- Nuôi đẻ cần thu nhặt trứng vào buổi sáng từ 6-7 giờ. Nếu trứng bẩn phải rửa bằng thuốc sát trùng hoặc xông sát trùng sau đó bảo quản trong phòng lạnh.

 

6. VỆ SINH PHÒNG BỆNH

a.Vệ sinh chuồng trại và thiết bị chăn nuôi

Trước mỗi chuồng nuôi phải có khai, hố khử trùng.

Trước khi nuôi lứa mới phải rửa sạch, sát trùng chuồng nuôi, máng ăn, máng uống, chất độn chuồng.

Định kỳ vệ sinh tiêu độc khử trùng chuồng nuôi và trang thiết bị, môi trường chăn nuôi bằng các loại thuốc sát trùng: vôi bột, formol, crezil, vikon,…theo hướng dẫn của nhàn sản xuất.

Trong chuồng nuôi chỉ nên nuôi 1 loại vịt.

Vệ sinh, tiêu độc, khử trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi sau, mỗi đợt nuôi ít nhất 21 ngày trước khi nuôi lứa mới.

 

b. Vệ sinh thức ăn, nước uống

- Bảo quản nguyên liệu , thức ăn trên giá, kệ, nơi thoáng mát, khô ráo. Thường xuyên kiểm tra vệ sinh kho chứa nguyên liệu, thức ăn.

- Không cho vịt con ăn thức ăn ôi mốc.

- Chú ý thức ăn không được mặn quá.

- Hàng ngày dọn máng, quét bỏ những thức ăn thừa, hôi, mốc.

- Nước uống phải đủ, sạch, thường xuyên cọ rửa máng và thay nước.

c. Xử lý chất thải và vịt chết

-Nước thải, rửa chuồng phải xử lý bằng hoá chất trước khi thải ra môi trường.

- Hàng ngày và sau mỗi lứa nuôi thu gom phân và chất độn chuồng thành đống ở nơi quy định, xử lý nhiệt sinh vật hoặc bằng hoá chất sau đó mới sử dụng.

- Không sử dụng chất thải khi chưa được xử lý.

- Vịt ốm, chết, loại thải tiến hành tiêu huỷ theo phương pháp chôn, đốt đảm bảo vệ sinh.

d. Tiêm phòng

- Thực hiện tiêm phòng bắt buộc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy định cơ quan thú y, đặc biệt là tiêm phòng vaccin cúm gia cầm.

 

Lịch tiêm phòng và sử dụng thuốc cụ thể như sau:

 

                Lịch phòng bệnh và tiêm phòng cho vịt

 

Ngày tuổi

Các loại thuốc và vaccin

1 – 3

Bổ sung Vitamin: B1, B complex, ADE. Dùng kháng sinh như Tetracycline, Neomycine…

7 – 10

Phòng vaccin viêm gan siêu vi trùng.

Tiêm vaccine Di5ct tả vịt lần 1

15 – 18

Phòng vaccine H5N1 lần 1.

Bổ sung vitamine và kháng sinh.

28 – 46

 Phòng bệnh Ecoli, Tụ huyết trùng, phó thương hàn bằng kháng sinh Sulfamide và Vitamine.

Phòng vaccine H5N1 lần 2.

56 – 60

Phòng vaccine Dịch tả vịt lần 2 và viêm gan siêu vi trùng

lần 2.

70 – 120

Phòng bệnh bằng kháng sinh, bổ sung vitamine theo định kỳ 1 – 2 tháng/lần, liệu trình 3 – 5 ngày.

135 – 185

Phòng vaccine dịch tả lần 3, vaccine tụ huyết trùng lần 3. Bổ sung vitamine, kháng sinh định kỳ 1-2 tháng/lần, liệu trình 3-5 ngày.

180 – 200

Phòng vaccine H5N1 lần 3.

Sau đẻ 4-6 tháng

Vịt đẻ được 4-5 tháng phòng H5N1 lần 4.

Vịt đẻ được 5-6 tháng phòng vaccine dịch tả và viêm gan lần 4. Phòng bệnh bằng kháng sinh định kỳ 1-2 tháng/lần.

 

 

 

 

              Lịch phòng bệnh và tiêm phòng cho vịt xiêm

 

Ngày tuổi

Các loại thuốc và Vaccine

1 - 3

Bổ sung vitamine: B1, B Complex, ADE hay dầu gan cá.

Phòng chống nhiễm trùng các bệnh đường ruột, chống stress bằng các loại kháng sinh như Tetracycline, Strepto, Neox, Neotesol …

7 - 10

Phòng vaccine viêm gan siêu vi trùng

18 - 25

Tiêm vaccine dịch tả vịt lần 1. Phòng vaccine H5N9 lần 1.

Bổ sung viatamine và kháng sinh phòng bệnh và chống stress.

28 - 46

Pgo2ng bệnh Ecoli, tụ huyết trùng, phó thương hàn bằng kháng sinh Sulfamide và vitamine.

50 - 55

Tiêm vaccine dịch tả lần 2. Phòng vaccine H5N9 lần 2.

Phòng vaccine viêm gan siêu vi trùng lần 2.

70 - 120

Phòng bệnh bằng kháng sinh, bổ sung vitamine theo định kỳ  

1-2 tháng/lần, liệu trình 3-5 ngày.

180 - 190

Tiêm vaccine dịch tả lần 3. Phòng vaccine H5N9 lần 3. Phòng vaccine viêm gan siêu vi trùng lần 3. Bổ sung vitamine và kháng sinh phòng bệnh.

Sau đẻ 5-6 tháng

Tiêm vaccine dịch tả vịt lần 4. Phòng vaccine H5N9 lần 4. Phòng vaccine viêm gan siêu vi trùng lần 4.

Phòng bệnh bằng kháng sinh định kỳ 1-2 tháng/lần.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 
  Số lượt người đọc từ ngày đầu tháng: 239551 visitors (887227 hits)  
 
=> Do you also want a homepage for free? Then click here! <=